Trang chủ / Tư vấn doanh nghiệp / Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2025

Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2025

Tư vấn doanh nghiệp
12/02/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài ngày càng trở thành xu hướng phổ biến đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, để thực hiện đầu tư ra nước ngoài một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đặc biệt là thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp pháp của dự án đầu tư cũng như quyền lợi của nhà đầu tư khi hoạt động tại thị trường nước ngoài. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;
  • Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
  • Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

2. Các hình thức doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tư ra nước ngoài theo nhiều hình thức khác nhau, tùy vào chiến lược kinh doanh và quy định pháp luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư. Mỗi hình thức có ưu điểm riêng, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh.

Một trong những hình thức phổ biến là thành lập doanh nghiệp mới tại nước ngoài. Doanh nghiệp có thể mở công ty con, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện để trực tiếp hoạt động và phát triển thị trường. Hình thức này giúp doanh nghiệp chủ động quản lý và xây dựng thương hiệu tại nước ngoài.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty nước ngoài. Đây là cách giúp doanh nghiệp thâm nhập nhanh vào thị trường quốc tế mà không cần xây dựng từ đầu. Hình thức này đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp muốn hợp tác với đối tác bản địa để tận dụng lợi thế kinh doanh.

Ngoài ra, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract) cũng là một lựa chọn đáng cân nhắc. Theo hình thức này, các bên cùng hợp tác trên cơ sở hợp đồng mà không cần thành lập pháp nhân mới. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc triển khai dự án mà không bị ràng buộc về mặt pháp lý như các hình thức khác.

Một hình thức khác là mua lại doanh nghiệp nước ngoài. Thay vì bắt đầu từ con số không, doanh nghiệp có thể thực hiện các thương vụ M&A (mua bán và sáp nhập) để tiếp cận nhanh thị trường, tận dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nước ngoài và giảm thiểu rủi ro so với việc thành lập mới.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể mở rộng thương hiệu ra nước ngoài bằng hình thức nhượng quyền thương mại (Franchise). Đây là cách giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường với chi phí thấp hơn so với đầu tư trực tiếp, đồng thời duy trì được sự hiện diện thương hiệu tại nước ngoài.

Đối với các dự án lớn trong lĩnh vực hạ tầng, giao thông, năng lượng, doanh nghiệp có thể tham gia đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao), BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành) hoặc BT (Xây dựng – Chuyển giao). Những mô hình này giúp doanh nghiệp hợp tác với chính phủ nước sở tại để phát triển các dự án dài hạn.

Tùy vào mục tiêu kinh doanh, nguồn lực tài chính và môi trường pháp lý của quốc gia đầu tư, doanh nghiệp Việt Nam có thể lựa chọn hình thức phù hợp để mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.

3. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:

– Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư 2020;

+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Đầu tư 2020;

+ Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

– Đối với văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép, trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư;

– Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 60 Luật Đầu tư 2020;

– Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;

– Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 74 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

4. Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2025

Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2025

Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2025

a) Đối với dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

Các dự án đầu tư thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài sẽ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi có văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

b) Đối với dự án không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài, theo quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư 2014;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ từ tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 58 Luật Đầu tư 2014;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ theo quy định của các luật chuyên ngành (Luật tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm).

c) Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Những trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài

Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động được quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư 2014 bao gồm:

– Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

– Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

– Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà dự án đầu tư không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận, hoặc quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án đầu tư không được triển khai;

– Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ đầu tư;

– Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không có văn bản báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

– Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là một bước quan trọng để doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam hợp pháp hóa hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Việc tuân thủ đúng quy trình, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ giúp quá trình cấp phép diễn ra thuận lợi, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp cho dự án đầu tư. Để tránh những rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian, nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ các quy định hoặc nhờ sự hỗ trợ từ các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp như Kế toán Sao Kim chẳng hạn.